Chi Nhánh Hà Thành - Công Ty Kiểm Toán - Tư Vấn Định Giá ACC_ Việt Nam - Vì Sự Thành Công Của Khách Hàng

Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành



GIỚI THIỆU VỀ DỊCH VỤ KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH

Trên cơ sở các quy định của luật Kiểm toán Nhà nước, hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế, hướng dẫn hoạt động kiểm toán đối với những dự án đầu tư từ Ngân hàng Thế giới (WB), ADB, chế độ của Nhà nước và thực tiễn hoạt động kiểm toán trong lĩnh vực đầu tư, chúng tôi xây dựng quy trình kiểm toán dự án đầu tư.

Bằng những kinh nghiệm của các kiểm toán viên và những chuyên gia nhiều năm hoạt động trong ngành kiểm toán của công ty, chúng tôi tin tưởng quy trình kiểm toán đưa ra đảm bảo cho cuộc kiểm toán hiệu quả nhất, kết quả kiểm toán phản ánh trung thực, hợp lý phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật Việt Nam của nguồn vốn đầu tư.

Quy trình kiểm toán dự án đầu tư quy định những nội dung cụ thể mang tính đặc thù đối với kiểm toán dự án đầu tư theo 04 bước:

  • Chuẩn bị kiểm toán.
  • Thực hiện kiểm toán.
  • Lập và gửi báo cáo kiểm toán.
  • Hoàn thành kiểm toán.

 

Theo tính chất của dự án đầu tư, thời điểm kiểm toán trong hay sau quá trình đầu tư mà áp dụng một trong các loại hình kiểm toán sau:

  • Kiểm toán tuân thủ.
  • Kiểm toán hoạt động.
  • Kiểm toán báo cáo.
  • Kiểm toán hỗn hợp.

Việc thực hiện quy trình này nhằm bảo đảm mục tiêu hiệu quả cuộc kiểm toán tốt nhất.

  1. Chuẩn bị kiểm toán

Trình tự, thủ tục các bước chuẩn bị kiểm toán dự án đầu tư được cụ thể các bước sau:

  • Khảo sát thu thập thông tin về dự án và đơn vị được kiểm toán;
  • Đánh giá thông tin thu thập được và hệ thống kiểm soát nội bộ;
  • Xác định trọng yếu và rủi ro kiểm toán;
  • Lập kế hoạch kiểm toán./.

1.1. Khảo sát và thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán

1.1.1. Thu thập thông tin

1.1.1.1. Thông tin về dự án cần thu thập bao gồm:

  • Sự cần thiết của dự án đầu tư, mục đích quy mô dự án;
  • Chủ đầu tư, cấp trên của chủ đầu tư, cấp quyết định đầu tư;
  • Nguồn vốn đầu tư được duyệt;
  • Hình thức quản lý dự án;
  • Tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán (tổng số, cơ quan lập, phê duyệt, số lần điều chỉnh);
  • Hình thức lựa chọn nhà thầu;
  • Các đơn vị tư vấn, nhà thầu;
  • Báo cáo quyết toán;
  • Vốn đầu tư thực hiện, tình hình thanh toán, tạm ứng vốn đến khi hoàn thành hoặc thời điểm khảo sát;
  • Tình hình chi phí phân bổ chi phí ban quản lý dự án;
  • Vốn đầu tư công trình chuyển thành tài sản;
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc tổ chức, điều hành, quản lý, thực hiện dự án;
  • Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trước đó.

1.1.1.2. Thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ

a) Môi trường kiểm soát nội bộ

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động, bộ máy quản lý và các bộ phận nghiệp vụ như: Kỹ thuật, kế hoạch, tài chính, kế toán....
  • Chính sách quy chế quản lý nội bộ của đơn vị về giám sát thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán, tài chính, kế toán...
  • Chính sách nhân sự.

b) Hoạt động kiểm toán và các thủ tục kiểm soát

Việc thực hiện quy chế quản lý, giám sát kỹ thuật thi công, nghiệm thu thanh quyết toán, tài chính kế toán...

c) Công tác kế toán

  • Chính sách kế toán áp dụng;
  • Tổ chức bộ máy kế toán áp dụng;
  • Tổ chức hạch toán kế toán./.

1.1.2. Nguồn thông tin và phương hướng thu thập thông tin

1.1.2.1. Thông tin về đơn vị quản lý dự án

  • Thu thập qua nghiên cứu tài liệu
    • Hồ sơ thủ tục đầu tư (báo cáo đầu tư dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, báo cáo quyết toán vốn đầu tư, các vấn đề về giải phóng mặt bằng...);
    • Các báo cáo kế toán;
    • Các quyết định về tổ chức bộ máy quản lý dự án;
    • Các văn bản hướng dẫn liên quan đến việc tổ chức bộ máy dự án;
    • Các báo cáo thanh tra, kiểm tra;
    • Các văn bản hướng dẫn của nhà tài trợ./.
  • Trao đổi phỏng vấn trực tiếp với cán bộ quản lý và chuyên môn có liên quan của đơn vị;
  • Quan sát làm việc, sự phối hợp giữa các bộ phận của đơn vị: Bộ phận kỹ thuật, bộ phận tài chính - kế toán....

1.1.2.2. Thông tin từ bên ngoài đơn vị quản lý dự án

  • Cơ quan chủ quản, cơ quan cấp vốn;
  • Các cơ quan thanh tra, kiểm tra kiểm toán trước đó;
  • Các phương tiện thông tin đại chúng;
  • Các đơn vị khác./.

1.2. Đánh giá thông tin thu thập và hệ thống kiểm soát nội bộ

Cần tập trung đánh giá các vấn đề sau:

  • Đặc điểm cơ quan quản lý, hình thức quản lý;
  • Phân công, phân cấp về chức năng và nhiệm vụ giữa các bộ phận trong đơn vị;
  • Các chính sách và quy chế quản lý của đơn vị;
  • Những khó khăn, thuận lợi, nguyên nhân khách quan, chủ quan có liên quan đến dự án:
    • Tình hình đặc điểm dự án, việc chấp hành các trình tự về thủ tục đầu tư;
    • Tình hình thanh quyết toán công trình;
    • Hiệu quả đầu tư (đánh giá sơ bộ)./.

1.3. Xác định trọng yếu và rủi ro kiểm toán

1.3.1. Xác định trọng yếu kiểm toán

Trọng yếu kiểm toán thường tập trung vào các vấn đề sau:

  • Xác định nhu cầu đầu tư xem xét có thực sự phù hợp với quy mô, các tiêu chuẩn áp dụng;
  • Chất lượng của công tác khảo sát, thiết kế, vận dụng các định mức đơn giá;
  • Hiệu lực hoạt động của dự án, các mục tiêu đạt được của dự án;
  • Các khối lượng chính của dự án;
  • Việc chấp hành luật pháp, các quy định, các chế độ trong việc quản lý đầu tư xây dựng công trình;
  • Các vấn đề khác./.

1.3.2. Xác định rủi ro kiểm toán

1.3.2.1. Những vấn đề rủi ro tiềm tàng cao

  • Những khối lượng xây lắp của bộ phận, hạng mục công trình dễ xảy ra gian lận, sai sót (phần ngầm, che khuất);
  • Các đơn giá phát sinh vào thời điểm “giao thời” hiệu lực thi hành những thay đổi về chế độ chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đầu tư;
  • Vấn đề về giải phóng mặt bằng;
  • Dự án đầu tư có địa bàn rộng, hạng mục kết cấu phức tạp …

1.3.2.2. Những vấn đề rủi ro kiểm toán cao đối với dự án đầu tư

  • Những khối lượng phát sinh do phức tạp của công tác quản lý dự án đưa lại;
  • Những vấn đề tồn tại từ cuộc thanh tra kiểm tra trước đó, những sai sót hệ thống chưa khắc phục;
  • Những vấn đề nổi cộm trong quá trình quản lý bao gồm cả quản lý tài chính và kế toán;
  • Những sai sót trong chiến lược, quy hoạch, yếu kém về quản lý dẫn đến đầu tư chưa phù hợp không đạt được mục tiêu đề ra;
  • Trùng lặp hoặc chồng chéo trong điều hành;
  • Các vấn đề khác.

1.3.3 Đánh giá những ảnh hưởng có thể của cuộc kiểm toán

1.4. Lập kế hoạch kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

1.4.1. Mục tiêu kiểm toán

Mục tiêu kiểm toán tổng quát đối với một dự án đầu tư gồm những nội dung chủ yếu sau:

  • Đánh giá việc chấp hành pháp luật và chính sách, chế độ của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, tài chính kế toán, quy chế sử dụng nguồn vốn của dự án;
  • Đánh giá kết quả của quá trình đầu tư xây dựng, tính kinh tế, tính hiệu lực, hiệu quả của dự án;
  • Xác định tính đúng đắn, trung thực của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo quyết toán công trình, hạng mục hoàn thành của dự án./.

1.4.2. Nội dung kiểm toán

  • Kiểm toán việc chấp hành pháp luật, chế độ quản lý đầu tư;
  • Kiểm toán tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực của dự án;
  • Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình, hạng mục công trình hoàn thành./.

Tuy nhiên tùy theo từng dự án và kết quả phân tích thông tin nội dung kiểm toán được xác định cụ thể dựa vào kết quả đánh giá các trọng yếu và ảnh hưởng có thể của cuộc kiểm toán.

 

1.4.3. Phạm vi và giới hạn của kiểm toán

1.4.3.1. Phạm vi kiểm toán

  • Thời kỳ kiểm toán;
  • Xác định giới hạn công việc thực hiện theo từng nội dung kiểm toán (nguồn vốn, giá trị tỷ lệ phần trăm giá trị công trình, hạng mục công trình được kiểm toán....), việc tuân thủ pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản, lĩnh vực cần đánh giá có liên quan đến kiểm toán tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực;
  • Đơn vị kiểm toán.

1.4.3.2. Giới hạn kiểm toán

Những lý do không kiểm toán và lý do không thực hiện.

1.4.4. Thiết lập tiêu chí cho kiểm toán hoạt động

Xây dựng các tiêu chí đánh giá dự án đầu về tính hiệu quả, hiệu lực, kinh tế của dự án.

1.4.4.1. Nguồn thiết lập tiêu chí

1.4.4.2. Nguyên tắc tiêu chí

  • Phù hợp với mục tiêu kiểm toán;
  • Lập trên cơ sở thông tin đáng tin cậy;
  • Được người có thẩm quyền xem xét, chấp nhận./.

1.4.5 Phương pháp kiểm toán

Tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán phù hợp với dự án.

  1. Thực hiện kiểm toán

Quy trình trình tự thực hiện kiểm toán dự án đầu tư này quy định những nội dung cụ thể liên quan đến việc kiểm toán dự án đầu tư:

  • Kiểm toán việc chấp hành, chế độ quản lý đầu tư và xây dựng;
  • Kiểm toán tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực của dự án đầu tư;
  • Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành./.

Căn cứ vào quá trình lập kế hoạch kiểm toán phân chia nhóm kiểm toán sao cho phù hợp, đảm bảo sự nhất quán trong quá trình thực hiện.

2.1. Kiểm toán việc chấp hành pháp luật, chế độ quản lý đầu tư và xây dựng.

2.1.1. Kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

2.1.1.1. Căn cứ kiểm toán

a) Căn cứ pháp lý

  • Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn;
  • Quy chế sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển;
  • Các văn bản pháp luật liên quan./.

b) Hồ sơ dự án

  • Báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật được duyệt cho phép tiến hành đầu tư;
  • Dự toán kinh phí được phê duyệt;
  • Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư và thành lập cơ quan quản lý dự án;
  • Kế hoạch năm về chuẩn bị đầu tư;
  • Hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn lập báo cáo đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật;
  • Giấy phép đăng ký doanh nghiệp, chứng chỉ hành nghề của đơn vị thực hiện hợp đồng điều tra khảo sát, tư vấn, lập báo cáo đầu tư;
  • Văn bản thẩm định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
  • Biên bản nghiệm thu;
  • Tài liệu khác (nếu có).

2.1.1.2. Nội dung kiểm toán

  • Thẩm quyền của cơ quan quyết định đầu tư: Kiểm tra việc ra quyết định đầu tư có đúng thẩm quyền;
  • Thẩm quyền của cơ quan thẩm định báo cáo đầu tư;
  • Năng lực của các tổ chức tư vấn: Kiểm tra giấy phép đăng ký doanh nghiệp có phù hợp với nội dung của dự án đang thực hiện;
  • Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư: Báo cáo đầu tư phải được lập và thẩm định, phê duyệt đúng trình tự thời gian quy định;
  • Hồ sơ thiết kế có được lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế hay không;
  • Tổng mức đầu tư có được lập trên cơ sở thiết kế hay không./.

2.1.2. Kiểm toán công tác thực hiện dự án đầu tư

2.1.2.1. Căn cứ của cuộc kiểm toán

  • Hồ sơ khảo sát, thiết kế, dự toán, biên bản thẩm định thiết kế dự toán;
  • Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự công trình (hạng mục công trình);
  • Hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng;
  • Hồ sơ đấu thầu, kết quả đấu thầu kèm theo báo cáo đánh giá xếp hạng nhà thầu;
  • Giấy phép xây dựng, giấy phép kinh doanh đơn vị nhận thầu, chứng chỉ các cá nhân tham gia;
  • Các hợp đồng, nhật ký công trình;
  • Các quy định về quản lý giá, thi công xây lắp, chất lượng công trình.

2.1.2.2. Nội dung kiểm toán

  • Tính hợp pháp của các cơ quan tham gia thực hiện dự án (khảo sát thiết kế, tư vấn, thi công.... có đủ tư cách pháp nhân);
  • Việc chấp hành quy định về: thẩm định của các cơ quan, thẩm định của các cơ quan ra quyết định phê duyệt hoặc cấp phép;
  • Việc chấp hành trình tự, thủ tục: Trình tự thiết kế các dự án, các thiết kế và dự toán phải được duyệt trước khi thi công;
  • Kiểm tra nội dung các văn bản quy định về thủ tục đầu tư. So sánh về mức độ, quy mô, chỉ tiêu với các quy định: Thiết kế kỹ thuật có phù hợp thiết kế cơ sở trong dự án được phê duyệt về quy mô, công nghệ, công suất, cấp công trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, thực hiện các bước thiết kế có phù hợp ...
  • Kiểm tra hồ sơ và thủ tục đấu thầu hoặc chỉ định thầu về tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lệ.... theo đúng quy định (Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn);
  • Kiểm tra giá trị khối lượng xây lắp, có đúng thiết kế phù hợp với dự toán;
  • Kế hoạch đầu tư hàng năm phải đúng chế độ quy định về điều kiện ghi trong kế hoạch, thẩm quyền giao kế hoạch;
  • Trình tự thủ tục quản lý giá, công tác thanh quyết toán; việc xây dựng và phê duyệt đơn giá có đúng quy định không;
  • Kiểm toán khối lượng phát sinh.
  • Kiểm toán việc tuân thủ các quy định trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng: việc thành lập hội đồng đền bù, dự toán đền bù, phương án tái định có được phê duyệt không…

2.1.3. Kiểm toán công tác nghiệm thu, quyết toán công trình, đưa công trình vào khai thác sử dụng

2.1.3.1. Căn cứ kiểm toán

  • Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan;
  • Các biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, toàn bộ dự án;
  • Bản vẽ hoàn công, báo cáo kết quả thực hiện;
  • Báo cáo quyết toán vốn đầu tư.

2.1.3.2. Nội dung kiểm toán

  • Hồ sơ nghiệm thu phải đầy đủ các biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, công trình, toàn bộ dự án;
  • Hồ sơ hoàn công phải đầy đủ tài liệu;
  • Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành phải lập đầy đủ, kịp thời đúng quy định./.

2.1.4. Kiểm toán việc chấp hành chế độ tài chính kế toán

  • Công tác quản lý tài chính
    • Kiểm toán việc thực hiện mục tiêu sử dụng các loại vốn;
    • Kiểm toán việc chấp hành các quy định và chỉ tiêu thường xuyên phục vụ cơ quan quản lý;
    • Kiểm toán việc tuân thủ các thủ tục giải ngân, thanh toán: Trình tự, thủ tục thanh toán có đúng với chế độ và quy định của hợp đồng;
    • Kiểm toán việc tuân thủ quy định trong chi phí khác dự án;
    • Kiểm toán việc quản lý, mua sắm, sử dụng tài sản./.
  • Công tác kế toán
    • Việc đối chiếu công nợ, thanh toán đối với các nhà thầu, với cơ quan cấp phát, cho vay;
    • Tổ chức bộ máy kế toán của cơ quan quản lý: Cơ quan quản lý dự án có tổ chức, quản lý hạch toán riêng …
    • Việc tuân thủ chế độ kế toán của chủ đầu tư về chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính.

2.2. Kiểm toán tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của dự án đầu tư

2.2.1. Kiểm toán việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

2.2.1.1. Cơ sở thiết lập tiêu chí kiểm toán

Các thông số về quy hoạch vùng, ngành, nhiệm vụ kinh tế xã hội, thông số kỹ thuật xây dựng công suất đầu tư, một số công trình tương tự …

 

2.2.1.2. Nội dung kiểm toán

  • Sự cần thiết của dự án đầu tư, nhu cầu quy mô diện tích, phương án khai thác dự án;
  • Phương án thiết kế kiến trúc;
  • Phương án đền bù giải phóng mặt bằng tái định cư;
  • Đánh giá tác động môi trường, giải pháp phòng cháy chữa cháy;
  • Xem xét tổng thể của nhu cầu vốn đầu tư, tổng mức đầu tư và khả năng huy động vốn và khả năng cung cấp vốn theo tiến độ;
  • Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội dự án./.

2.2.2. Kiểm toán thiết kế, dự toán xây dựng công trình

2.2.2.1. Cơ sở thiết lập tiêu chí kiểm toán

  • Kết quả thiết kế cơ sở;
  • Quy chuẩn, tiêu chuẩn về diện tích, tỷ lệ, công suất, các định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp./.

2.2.2.2. Nội dung kiểm toán

  • Kiểm tra sự hợp lý về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, sự đòi hỏi về kinh tế - kỹ thuật;
  • Việc lựa chọn dây truyền thiết bị công nghệ;
  • Các giải pháp thiết kế, biện pháp thi công, dự toán công trình./.

2.2.3. Kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu

2.3.1. Cơ sở thiết lập tiêu chí kiểm toán

  • Năng lực nhà thầu về công nghệ, kỹ thuật, tài chính, kinh nghiệm, độ tin cậy;
  • Các giải pháp thực hiện, thi công dự án, tiến độ;
  • Phương án sử dụng nguồn nguyên vật liệu, quản lý thi công, giá gói thầu…

2.3.2. Nội dung kiểm toán

  • Hình thức lựa chọn nhà thầu;
  • Việc đấu thầu có đảm bảo cạnh tranh không;
  • Hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn xét thầu, kết quả đấu thầu;
  • Kiểm tra giá trị trúng thầu.

2.2.4. Kiểm toán hợp đồng và thực hiện hợp đồng.

2.2.4.1. Cơ sở thiết lập tiêu chí kiểm toán

  • Các văn bản quy phạm pháp luật về hợp đồng;
  • Điều kiện hợp đồng ghi trong hồ sơ mời thầu, dự thầu;
  • Biên bản thương thảo hợp đồng, các cam kết nhà thầu./.

2.2.4.2. Nội dung kiểm toán

  • Việc đàm phán ký kết hợp đồng;
  • Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng xây dựng;
  • Phương thức thanh toán./.

2.2.5. Kiểm tra quản lý thi công xây dựng

2.2.5.1 Cơ sở thiết lập tiêu chí kiểm toán

  • Các quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ;
  • Bảng tiến độ thi công;
  • Quy định về quản lý chất lượng./.

2.2.5.2 Nội dung kiểm toán

  • Kiểm tra công tác tổ chức thi công theo quy định;
  • Đánh giá về tiến độ thực hiện dự án;
  • Kiểm tra khối lượng, chất lượng thi công xây dựng. Việc tính toán, xác nhận giữa các bên có liên quan, sự hợp lý.

2.2.6. Kiểm toán điều kiện của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.

2.2.6.1. Cơ sở thiết lập tiêu chí kiểm toán

Tư cách pháp nhân, năng lực kỹ thuật, độ tin cây, tài chính, kinh nghiệm, đội ngũ cán bộ và các tiêu chuẩn bắt buộc của Nhà nước...

2.2.6.2. Nội dung kiểm toán

Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng: Chủ nhiệm lập dự án; giám đốc tư vấn quản lý dự án; tư vấn quản lý dự án; nhà thầu thi công, giám sát thi công trình....

2.3. Kiểm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư

2.3.1. Kiểm tra nguồn vốn đầu tư của dự án

Kiểm tra nguồn vốn đầu tư:

  • Đối chiếu nguồn vốn đầu tư và tiến độ đã thực hiện theo quyết định đầu tư so với kế hoạch đầu tư thực hiện hàng năm, kiểm tra cơ cấu vốn và số vốn đầu tư thực hiện, việc thanh toán của từng loại nguồn vốn qua các năm;
  • Kiểm tra việc quản lý và sử dụng ngoại tệ, xác định thời điểm tính quy đổi tỷ giá ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo chế độ quy định, đối với các dự án có vốn nước ngoài (vốn vay, viện trợ..) hoặc dự án sử dụng vốn trong nước để mua sắm thiết bị, vật tư của nước ngoài;
  • Kiểm tra cơ cấu vốn đầu tư thực hiện (xây lắp, thiết bị, chi phí khác) so với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức vốn đầu tư và tổng dự toán được duyệt;

Kiểm tra số vốn đầu tư thực hiện hàng năm:

  • Kiểm tra số liệu về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư hàng năm so với kế hoạch được duyệt;
  • Kiểm tra đối chiếu số liệu vốn thanh toán hàng năm của chủ đầu tư và cơ quan thanh toán, cho vay vốn;
  • Kiểm tra việc điều chỉnh tăng giảm vốn đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép so với chế độ và thẩm quyền quy định.

Nhận xét đánh giá:

  • Nhận xét việc thanh toán, cho vay, tiến độ thực hiện theo quyết định đầu tư so với kế hoạch đầu tư thực hiện hàng năm. Nhận xét về việc thanh toán, cho vay đối với từng loại nguồn vốn qua các năm;
  • Nhận xét đánh giá trên báo cáo kiểm toán những nội dung sau:
    • Nhận xét về nguồn vốn đầu tư, tiến độ thực hiện theo quyết định đầu tư so với kế hoạch đầu tư thực hiện hàng năm. Nhận xét về việc thanh toán vốn, cho vay đối với từng loại nguồn vốn qua các năm;
    • Đánh giá việc chấp hành các quy định về cho vay. Nhận xét về tính phù hợp giữa thực tế quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu nguồn vốn đầu tư xác định trong quyết định đầu tư;
    • Xác định thời điểm tính quy đổi tỷ giá ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo chế độ quy định đối với các dự án sử dụng vốn nước ngoài. Đánh giá việc quy đổi vốn ngoại tệ ra đồng Việt Nam (nếu dự án có vốn ngoại tệ);
    • Phân tích, so sánh cơ cấu vốn đầu tư thực hiện với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức vốn đầu tư và tổng dự toán được duyệt.

2.3.2. Kiểm tra chi phí đầu tư.

2.3.2.1 Kiểm tra chi phí xây lắp

Đối với gói thầu thực hiện theo phương thức chỉ định thầu:

  • Kiểm tra thủ tục pháp lý của việc chỉ định thầu, đối tượng được chỉ định thầu, thẩm quyền của cấp quyết định chỉ định thầu theo quy chế đấu thầu hiện hành;
  • Kiểm tra giá trị khối lượng thực hiện đã nghiệm thu đề nghị quyết toán của công trình (hoặc hạng mục công trình) với dự toán được duyệt, xác định giá trị chệnh lệch (tăng, giảm) và nguyên nhân dẫn đến thay đổi bổ sung, phát sinh hoặc do chênh lệch giá;
  • Kiểm tra khối lượng phát sinh theo biên bản nghiệm thu phù hợp với bản vẽ hoàn công và quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
  • Kiểm tra chủng loại vật liệu đã sử dụng được nghiệm thu đề nghị quyết toán so với thiết kế, dự toán được duyệt;
  • Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước theo chế độ theo các nội dung như: Việc áp dụng định mức đơn giá xây dựng cơ bản của Nhà nước cơ quan ban hành trong từng thời kỳ; Thực hiện các quy định về giá vật liệu, nhân công, vận chuyển vật liệu để tính chênh lệch giá, áp dụng các hệ số về trượt giá, phụ phí... đối với từng loại chi phí, vật liệu, nhân công, máy... để xác định giá trị quyết toán của khối lượng hoàn thành;
  • Xác định giá trị quyết toán của khối lượng hoàn thành sau thẩm tra quyết toán, chênh lệch (tăng, giảm) so với đề nghị quyết toán. Yêu cầu lập bảng tính toán chi tiết và thuyết minh rõ lý do các khoản chênh lệch.

Đối với gói thầu theo phương thức đấu thầu:

Đối với các hạng mục, khối lượng xây lắp thực hiện theo phương thức đấu thầu. Nội dung thẩm tra theo 2 trường hợp như sau:

Trường hợp gói thầu theo phương thức đấu thầu, hợp đồng trọn gói, nội dung thẩm tra như sau:

  • Kiểm tra khối lượng và giá trị xây lắp đề nghị quyết toán so với khối lượng và giá trúng thầu trên cơ sở nghiệm thu khối lượng phù hợp với hồ sơ trúng thầu;
  • Kiểm tra chủng loại vật tư, vật liệu sử dụng được nghiệm thu đề nghị quyết toán so với yêu cầu về loại vật tư, vật liệu có trong hồ sơ mời thầu, dự toán trúng thầu được duyệt;

Trường hợp gói thầu thực hiện theo phương đấu thầu, hợp đồng có điều chỉnh giá, nội dung thẩm tra bao gồm:

  • Kiểm tra khối lượng và giá trị xây lắp đề nghị quyết toán so với khối lượng và giá trúng thầu trên cơ sở nghiệm thu khối lượng phù hợp với hồ sơ trúng thầu.
  • Kiểm tra chủng loại vật tư, vật liệu sử dụng được nghiệm thu đề nghị quyết toán so với hồ sơ mời thầu, dự toán trúng thầu được duyệt;
  • Kiểm tra khối lượng phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung do thay đổi thiết kế, thay đổi dự toán do trượt giá vật tư, nhân công và các chế độ của Nhà nước cho phép. Khối lượng phát sinh theo biên bản nghiệm thu phù hợp với bản vẽ hoàn công, theo đơn giá trúng thầu, giá trị gói thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh;
  • Nhận xét đánh giá sự tuân thủ và tính hợp lý, hợp pháp trong việc áp dụng các định mức, đơn giá, dự toán, đánh giá được chấp hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, quy chế đấu thầu của chủ đầu tư, các nhà thầu và của các cơ quan quản lý thực hiện dự án. Cụ thể như sau:

Nhận xét về phương thức thực hiện gói thầu xây lắp:

  • Đối với gói thầu thực hiện theo phương thức chỉ định thầu: Nhận xét về việc chấp hành các thủ tục pháp lý của việc chỉ định thầu, đối tượng được chỉ định thầu, thẩm quyền của cấp quyết định chỉ định thầu theo quy chế đấu thầu hiện hành.
  • Đối với gói thầu thực hiện theo phương thức đấu thầu: Nhận xét về việc chấp hành các thủ tục pháp lý của việc đấu thầu, nhận xét về hồ sơ thầu (đưa ra các nội dung chi tiết về danh sách nhà thầu, đợn vị trúng thầu, nhận xét về tổ chức đấu thầu…).

Nhận xét về tiến độ thực hiện hợp đồng thực tế so với tiến độ ký kết trong hợp đồng kinh tế là chậm hay đúng tiến độ:

    • Đưa ra nguyên nhân dẫn đến việc thực hiện không đúng tiến độ hợp đồng kinh tế.
    • Xác định trách nhiệm vật chất đối với các bên tham gia.
  • Xác định giá trị chênh lệch giữa khối lượng và giá trị thực hiện đã nghiệm thu đề nghị thanh toán của công trình (hạng mục công trình) với dự toán được duyệt, với quy định của Nhà nước, với biên bản nghiệm thu và với bản vẽ hoàn công, với giá trúng thầu…. (số liệu chi tiết đối với từng khoản chi phí, từng mục chi phí).
  • Đưa ra chi tiết nguyên nhân dẫn đến thay đổi, bổ sung, phát sinh.
  • Nhận xét việc chấp hành các quy định của Nhà nước về việc áp dụng định mức đơn giá xây dựng cơ bản trong từng thời kỳ.
  • Nhận xét về việc áp dụng các quy định về giá vật liệu, nhân công, vận chuyển vật liệu, việc áp dụng hệ số trượt giá, phụ phí đối với từng loại chi phí.
  • Nhận xét về việc áp dụng chủng loại vật liệu đã sử dụng được nghiệm thu so với thiết kế, dự toán được duyệt, với hồ sơ mời thầu, dự toán trúng thầu.
  • Thuyết minh rõ ràng về các khoản chênh lệch tăng giảm theo bảng tính toán chi tiết.

2.3.2.2 Kiểm tra chi phí thiết bị

Đối với gói thầu thực hiện theo phương thức chỉ định thầu:

  • Kiểm tra thủ tục pháp lý của việc chỉ định thầu, thẩm quyền của cấp quyết định chỉ định thầu theo các quy định của quy chế đấu thầu;
  • Kiểm tra tính hợp lý, phù hợp về danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng giá cả thiết bị được nghiệm thu đề nghị quyết toán so với dự toán chi phí thiết bị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Kiểm tra việc chấp hành các điều khoản ký kết hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và đơn vị cung ứng thiết bị.
  • Kiểm tra giá trị thiết bị theo các nội dung như: Giá gốc thiết bị (nếu là thiết bị nhập khẩu bằng ngoại tệ phải tính chuyển đổi ra đồng Việt Nam), chi phí vận chuyển thiết bị từ nơi mua vế đến chân công trình, chi phí kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, chi phí bảo hiểm thiết bị, phí ngoại thương (nếu có) đối với thiết bị nhập khẩu …
  • Đối với thiết bị cần lắp: Chi phí gia công, lắp đặt thiết bị kiểm tra theo dự toán được duyệt và được nghiệm thu đúng quy định;

Đối với gói thầu thực hiện theo phương thức đấu thầu:

  • Kiểm tra tính pháp lý việc tổ chức đấu thầu, thực hiện hợp đồng mua sắm thiết bị, thẩm quyền của cấp quyết định trúng thầu theo các quy định của quy chế đấu thầu;
  • Kiểm tra danh mục thiết bị, chủng loại, công suất, chất lượng … Nguồn gốc thiết bị được nghiệm thu so với các chỉ tiêu các loại thiết bị theo gói thầu hoặc dự án đã ghi trong hồ sơ mời thầu, quyết định trúng thầu, hợp đồng cung ứng và lắp đặt thiết bị.
  • Nhận xét, đánh giá: Nhận xét về việc chấp hành các quy định theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, quy chế quản lý đấu thầu của chủ đầu tư, các nhà thầu và các cơ quan quản lý đầu tư xây dựng trong quá trình cung ứng vật tư, thiết bị.
  • Nhận xét về việc tuân thủ các quy định của Nhà nước về việc lựa chọn nhà thầu của chủ đầu tư:
    • Nhận xét đánh giá về tính hợp lý, phù hợp về danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, giá cả thiết bị được nghiệm thu đề nghị quyết toán với dự toán chi phí thiết bị được cấp có thẩm quyền phê duyệt với hồ sơ mời thầu, quyết định trúng thầu, hợp đồng cung ứng thiết bị;
    • Nhận xét về việc chấp hành các điều khoản ký kết trong các hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và đơn vị cung ứng thiết bị. Các khoản chi phí thiết bị như giá gốc, chi phí vận chuyển, chi phí kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, chi phí bảo hiểm, phí ngoại thương, chi phí gia công, lắp đặt thiết bị theo biên bản nghiệm thu có phù hợp với dự toán được duyệt, các hoá đơn chứng tế và các quy định của Nhà nước, các quy định trong việc lựa chọn nhà thầu hay không;
    • Nhận xét về tiến độ thực hiện hợp đồng thực tế so với tiến độ đã ký kết trong hợp đồng kinh tế là chậm hay đúng tiến độ;
    • Đưa ra nguyên nhân dẫn đến việc thực hiện hợp đồng không đúng tiến độ. Xác định trách nhiệm vật chất đối với các bên tham gia;
    • Xác định chênh lệch về giá trị và khối lượng giữa nghiệm thu đề nghị quyết toán với số liệu của kiểm toán.

 

2.3.2.3 Kiểm tra chi phí khác

  • Kiểm tra tính pháp lý đối với các khoản chi phí khác
  • Kiểm tra tính pháp lý để thực hiện các khoản mục chi phí khác của dự án về các mặt như: Tính phù hợp của dự toán chi phí nội dung dự toán, thẩm quyền phê duyệt dự toán, đối chiếu, so sánh với quy định của Nhà nước; chấp hành các quy định về đấu thầu thực hiện chi phí, hoặc mua sắm theo chế độ quy định của Nhà nước;
  • Kiểm tra các khoản mục chi phí khác của dự án đã thực hiện trong các giai đoạn đầu tư dự án bằng cách so sánh giá trị đề nghị quyết toán của từng loại chi phí với dự toán được duyệt và chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định;
  • Phân định theo tính chất chi phí để có phương pháp thẩm tra phù hợp: Đối với các chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) kiểm tra các điều kiện quy định trong việc áp dụng các định mức để xác định chi phí của từng loại công việc. Đối với các chi phí tính theo dự toán chi tiết, cần xem đối chiếu giá trị thanh toán với dự toán được phê duyệt, đánh giá mức độ hợp lý của các chi phí. Đối chiếu chi phí quản lý dự án: Căn cứ vào các quy định của thông tư hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thẩm tra quyết toán.

Nội dung kiểm tra:

Kiểm tra chi tiết nội dung các khoản chi phí khác thực hiện theo giai đoạn đầu tư và xây dựng dự án như sau:

  • Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
    • Kiểm tra chi phí lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư;
    • Kiểm tra chi phí và lệ phí thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án;
    • Kiểm tra chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ chi phí tuyên truyền và quảng cáo dự án và các chi phí khác.
  • Giai đoạn thực hiện dự án:
    • Kiểm tra chi phí khởi công công trình (nếu có);
    • Kiểm tra chi phí đền bù và tổ chức thực hiện đền bù đất đai hoa màu, di chuyển dân cư  và các công trình có trên mặt bằng xây dựng;
    • Chi phí cho công tác tái định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và  phục hồi);
    • Kiểm tra tiền thuế đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất; Kiểm tra chi phí rà phá bom mìn (nếu có);
    • Kiểm tra chi phí khảo sát thiết kế công trình mô hình thí nghiệm (nếu có);
    • Kiểm tra các chi phí và lệ phí thẩm định thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán công trình;
    • Thẩm định kết quả đấu thầu, lệ phí địa chính, lệ phí xây dựng, chi phí đánh giá, giám sát đầu tư....
    • Kiểm tra chi phí bảo vệ an toàn, bảo vệ môi trường trong qúa trình xây dựng công trình;
    • Kiểm tra chi phí bảo hiểm công trình;
    • Kiểm tra chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí đánh giá phân tích kết quả đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị, chi phí giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị;
    • Kiểm tra chi phí cơ quan quản lý;
  • Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào sử dụng:
    • Kiểm tra chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm;
    • Kiểm tra chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm;
    • Kiểm tra chi phí thu dọn vệ sinh công trình; tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao công trình;
    • Kiểm tra chi phí đào tạo công nhân kỹ thuật cán bộ quản lý (nếu có);
    • Kiểm tra chi phí thuê chuyên gia vận hành và sản xuất trong thời gian chạy thử (nếu có);
    • Kiểm tra chi phí nguyên liệu, năng lượng và nhân lực cho quá trình chạy thử không tải và có tải (có trừ giá trị sản phẩm thu hồi được để giảm chi phí).

2.3.3. Kiểm tra xác định giá trị bàn giao cho đơn vị sử dụng

  • Xác định giá trị tài sản công trình hình thành sau khi đầu tư. Xác định giá trị và danh mục tài sản bàn giao, đối tượng quản lý, đơn vị quản lý sử dụng theo các biên bản bàn giao.
  • Xác định chi phí đầu tư hình thành tài sản, bao gồm: Chi phí đầu tư hình thành tài sản cố định, chi phí đầu tư hình thành tài sản lưu động.
  • Phân biệt tài sản cố định vô hình và hữu hình theo các quy định về chuẩn mực tài sản cố định của Bộ Tài chính khi xác định chi phí đầu tư hình thành tài sản. Đặc biệt chú ý đến các khoản không tính vào giá trị tài sản cố định, thì phải tính vào chi phí quản lý hoặc được coi là khoản chi phí phải trả trước dài hạn.
  • Xác định giá trị danh mục tài sản bàn giao cho các đối tượng quản lý đơn vị sử dụng. Xác định toàn bộ tài sản cố định sử dụng của đơn vị chủ đầu tư và tài sản cố định hình thành qua đầu tư để bàn giao cho đơn vị sử dụng: Căn cứ quy mô, tính chất tài sản hình thành để xác định danh mục tài sản như: vật kiến trúc, dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị.

2.3.4. Kiểm tra xác định công nợ, vật tư thiết bị tồn đọng sau khi quyết toán:

  • Kiểm tra xác định công nợ:
  • Kiểm tra tổng số đã thanh toán cho dự án; xác định số vốn thanh toán các nhà thầu theo các hạng mục, khoản mục chi phí thực hiện đề nghị quyết toán.
  • Xác định các khoản nợ phải thu, phải trả giữa chủ đầu tư và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ trên số liệu các khoản mục chi phí đã được xác định sau khi kiểm tra, số vốn đã thanh toán và tình hình công nợ báo cáo của chủ đầu tư.
  • Kiểm tra cần xác định rõ từng khoản phải thu, nợ phải trả theo đúng đối tượng, đúng thực tế.

 

3. LẬP VÀ GỬI DỰ THẢO BÁO CÁO KIỂM TOÁN

Dự thảo báo cáo kiểm toán sẽ được lập và gửi tới đơn vị được kiểm toán. Báo cáo kiểm toán dự án đầu tư được lập bao gồm những nội dung cơ bản sau:

  • Căn cứ kiểm toán;
  • Nội dung kiểm toán;
  • Phạm vi và giới hạn kiểm toán./.

3.1. Khái quát tình hình dự án đầu tư

Nêu quyết định đầu tư, mục đích đầu tư, quy mô và tiêu chuẩn dự án, tổng mức đầu tư, tổng dự toán....

3.2. Kết quả kiểm toán

  • Kiểm toán những chỉ tiêu cơ bản trên báo cáo: Nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư, các nội dung khác...
  • Kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý tài chính, kế toán Nhà nước;
  • Kiểm toán tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của dự án đầu tư.

3.3. Kết luận và kiến nghị

3.1. Kết luận

Kết luận theo từng nội dung kiểm toán và kết quả kiểm toán.

3.2. Kiến nghị

  • Kiến nghị về số liệu và xử lý số liệu phát hiện qua kiểm toán;
  • Kiến nghị về chấn chỉnh, hoàn thiện công tác quản lý đầu tư;
  • Kiến nghị nhằm tăng hiệu quả đầu tư;
  • Kiến nghị khác (nếu có).

4. HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN

Trong quá trình kiểm toán, chúng tôi sẽ xem xét tất cả các sai sót được phát hiện trong báo cáo kiểm toán quyết toán dự án đầu tư. Những sai sót trên sẽ được phản ánh lại với từng cấp quản lý tương ứng. Chúng tôi sẽ báo cáo với chủ đầu tư toàn bộ những điểm sai sót trọng yếu ảnh hưởng tới kết quả của báo cáo kiểm toán quyết toán dự án đầu tư hoàn thành mà chúng tôi phát hiện trong quá trình kiểm toán.

Báo cáo kiểm toán được phát hành sau khi các số liệu, kiến nghị và các vấn đề trong dự thảo Báo cáo kiểm toán được các bên liên quan thống nhất xử lý.